TRƯỜNG ANH NGỮ MONOL

Tổng quan

Là một trường Anh ngữ được thành lập tại thành phố Baguio, MONOL không chỉ được công nhận là một ngôi trường giúp học viên có thể nâng cao các kĩ năng về sử dụng tiếng Anh, mà hơn hết, MONOL còn tạo điều kiện để học viên cân bằng giữa việc học tập và sinh hoạt, qua đó, góp phần định hướng MONOL phát triển chức năng ngày càng hoàn thiện hơn. Chính vì vậy, đã thúc đẩy việc nâng cao tiêu chuẩn của các trường ESL, từ cơ sở vật chất, chất lượng dịch vụ đến đảm bảo an ninh trường và an toàn cho học viên.

Lịch sử

Thành lập vào năm 2003 tại thành phố Baguio, trường được công nhận và cho phép giảng dạy bởi Cơ quan giáo dục và Phát triển kỹ năng Philippines (TESDA) và Ủy quyền của Cục quản lý nhập cảnh Philippines. Trải qua hơn 15 năm hình thành và phát triển MONOL được xem là một trong những trường có kinh nghiệm giảng dạy ngôn ngữ tốt ở thành phố này.

THÔNG TIN CHUNG TRƯỜNG ANH NGỮ MONOL

Tên trường MONOL International Education Institute
Địa chỉ Purok 9 Tacay Road Pinsao Proper, Baguio City, Benguet, Philippines
Website mymonol.com
Năm thành lập 2003
Hình thức Sparta và Semi-Sparta (được phép ra ngoài từ 5:00 đến 9:00)
Chính sách EOP Có áp dụng
Quy mô 350 người
Công nhận Cơ quan giáo dục và phát triển kỹ năng Philippines TESDA
Khóa học ESL, TOEIC, IELTS, Business, LEAP, Family
Giáo viên Khoảng 250 giáo viên
Cơ sở trường học Trường có tổng cộng 14 tầng với 90 phòng ký túc xá cho học viên và 162 phòng học, trong đó, phòng học 1:1 chiếm 120 phòng và 42 phòng dành cho học nhóm.
Phòng ăn lớn dành cho giáo viên và học viên.
Trang bị phòng gym, phòng xông hơi và các tiện ích ngoài trời lẫn trong nhà dành cho các hoạt động thể thao và sinh hoạt của tất cả học viên.
Ký túc xá Cung cấp đa dạng các loại phòng, ký túc xá được trang bị hiện đại và tiện nghi. Các phòng đều được trang bị nhà vệ sinh, nhà tắm, tủ quần áo, tủ lạnh, máy sưởi… Hệ thống an toàn được lắp đặt đầy đủ trong khu ký túc xá với CCTV, phòng cháy chữa cháy, máy phát điện, hệ thống lọc nước an toàn và bảo vệ 24/7.
Dịch vụ tiện ích Phòng Gym, phòng Yoga, sân chơi bóng bàn, Billiards, sân bóng rổ, sân tập Golf, phòng xông hơi, phòng thư giãn, phòng chiếu phim, khu vực BBQ, dịch vụ giặt giũ và dịch vụ dọn vệ sinh.

ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT CỦA TRƯỜNG ANH NGỮ MONOL

Trong suốt quá trình phát triển của mình, Monol luôn cố gắng hoàn thiện và nâng cao chất lượng các khoá học để giúp học viên có thêm thật nhiều kinh nghiệm, thói quen học tập tốt, nâng cao khả năng và khám phá văn hoá trong mỗi học viên.

Thông qua các cuộc khảo sát chất lượng định kỳ, điều này giúp nhà trường có thể đa dạng hoá việc thiết kế các khoá học, hình thức giảng dạy và học tập phù hợp với học viên. Hơn nữa, mỗi khoá học sẽ có cơ cấu và phương pháp riêng, nhằm mang đến sự thoải mái và nâng cao khả năng trong việc sử dụng tiếng Anh trong môi trường quốc tế

Các khoá học toàn diện

Vận dụng mô hình học tập theo cấu trúc hình tròn ốc và từng bước nâng cao khả năng giao tiếp.

– Hiểu rõ và vận dụng liên tục, nâng cao bài học và mở rộng vốn từ vựng

Thảo luận các chủ đề một cách liên tục và thường xuyên cùng với vận dụng các mô hình học tập mới, hỗ trợ học viên nâng cao và phát huy khả năng của mình

– Vận dụng dựa theo các chủ đề bài học

Thông qua các chủ đề của bài học, học viên sẽ được học cách sử dụng tiếng Anh, thành ngữ theo từng chủ đề tương thích với các tình huống thực tế của cuộc sống. Học viên sẽ được luyện tập và được sửa lỗi từ giáo viên của mình.

Chất lượng giáo viên cao

Hệ thống đào tạo phân loại từ cơ bản đến các khoá học và môn học đặc biệt

– Không ngừng nâng cao việc đào tạo giáo viên

Hiện có 6 bậc trong chương trình đào tạo của Monol, bao gồm các chương trình cơ bản và nâng cao chất lượng giảng dạy ESL giúp hiểu được chiều sâu cũng như giá trị mà khoá học mang đến.

– Thường xuyên thực hiện đánh giá để đảm bảo chất lượng giáo viên

Việc đánh giá và kiểm tra chất lượng hiện tại mỗi giáo viên là điều cần thiết của tất cả các bậc của chương trình đào tạo. Xuyên suốt các bài kiểm tra đánh giá, kế hoạch giảng dạy giáo viên cũng sẽ được kiểm tra nhằm đảm bảo việc chuẩn bị kĩ càng trong phương pháp giảng dạy và cách tạo môi trường học tập tốt trên lớp.

Miễn phí lớp học tự chọn

Các lớp học tự chọn được miễn phí lên đến 3 giờ 30 phút.

Lớp buổi sáng Lớp ngữ pháp  Lớp buổi tối
Thời gian: 06:30 – 07:00
Khởi động ngày học bằng việc học phát âm và từ vựng
Thời gian: 17:00 -18:00
Tập trung ngữ pháp và cấu trúc câu
Thời gian: 19:00 -21:00
IELTS Speaking
TOEIC Speaking
Job interview
(Chọn 1 trong các lớp này)

 

Trường theo hình thức Sparta nhưng cho phép ra ngoài một cách linh động

Ở Baguio, hầu như tất cả 90% các trường đều theo hình thức Sparta tức là không được ra ngoài vào các buổi tối trong tuần. Trường Anh ngữ MONOL cũng là ngôi trường Sparta nhưng lại linh động cho học viên được ra ngoài từ 5h chiều đến 9h tối với điều kiện học viên không vi phạm bất kỳ quy định nào của trường.

Những học viên nào bị vị phạm thì chịu phạt tự học ở phòng tự học có người giám sát. Điều này khuyến khích những học viên học tốt và cũng tạo cho học viên cảm giác thoải mái hơn.

Wifi phủ mạnh

So với mặt bằng ở Philippines, chi phí phát wifi rất đắt đỏ thì việc MONOL đầu tư cứ 2 phòng một modun wifi quả là một điểm cộng. Hệ thống wifi ở MONOL có thể được xem là mạnh nhất trong số các trường ở Baguio. Các bạn học viên sẽ không phải lo lắng về việc lướt web giải trí.

Wifi có ở từng phòng ký túc xá, phòng ăn và phòng khách.

Đa dạng các hoạt động

Monol hiểu được rằng, việc học tập được xuất phát từ bên trong lẫn bên ngoài lớp học. Chính vì lẽ đó, trường đảm bảo rằng tất cả học viên không chỉ được học thông qua mỗi bài học mà còn ở tất cả những nơi hoàn toàn mới mẻ mà học viên khám phá. Tạo điều kiện cho học viên có thể tận hưởng và nâng cao kinh nghiệm sống.

SỰ HÀI LÒNG CỦA HỌC VIÊN TỐT NGHIỆP

Chương trình học thử một lần

Monol thực hiện Chương trình học thử một tuần nhằm mở ra nhiều cơ hội cho học viên lựa chọn môi trường và trường học phù hợp cho mình.

Trong chương trình này, trường sẽ mang đến cho học viên một tuần để trải nghiệm miễn phí các khoá học và dịch vụ ở Monol, và trong suốt thời gian này, nếu Monol không thể đáp ứng được nhu cầu của học viên, trường sẽ để bạn tự do lựa chọn và chuyến đến ngôi trường khác phù hợp với nhu cầu hơn.

Dù với bất kỳ lí do nào, bạn cũng sẽ được hoàn trả một cách đầy đủ tiền ký túc xá và học phí. Nhưng $100 phí đăng kí và phí chuyển tiền thì không được hoàn trả.

Dễ dàng thanh toán chi phí

Đa phần các trường học sẽ yêu cầu học viên thanh toán tất cả các chi phí trong một lần. Tuy nhiên, không phải bất cứ học viên nào cũng có thể sắp xếp thanh toán trong một lần theo cách này.

Với mong muốn hỗ trợ tốt nhất và mang lại cơ hội học tập cho học viên, Monol đã thực hiện chương trình thanh toán cho từng đợt, điều này giúp học viên có thể dễ dàng thanh toán tiền học phí và các chi phí khác dễ dàng theo từng tháng.

Hoàn trả 100%

Trong suốt bất cứ chương trình học nào của học viên, nếu có những tình huống xảy ra một cách bất ngờ hoặc chưa có tiền lệ, buộc học viên phải huỷ khoá học, học viên sẽ được hoàn trả đầy đủ học phí. Bất cứ trường hợp nào xảy ra với nguyên nhân từ trường, Monol cam kết sẽ thanh toán 100% tiền học phí và chi phí kí túc xá, trừ phí đăng kí $100 và phí chuyển tiền.

Linh hoạt và đa dạng các chương trình học tự chọn

Nhằm giúp học viên có thể đảm bảo cân bằng cho cuộc sống và làm giàu thêm kinh nghiệm khi học tập tại Philippines, Monol tự hào mang đến các lớp học tự chọn liên quan đến việc rèn luyện thể thao với sự hỗ trợ đầy đủ các thiết bị vật chất.

Hơn hết, học viên sẽ có thêm nhiều cơ hội để thêm hoặc chuyển đổi các lớp học tự chọn để có thể đáp ứng được nhu cầu học tập, tối ưu hoá thời gian và hiệu quả học tập của từng học viên.

CƠ SỞ VẬT CHẤT

Trường Anh ngữ MONOL cung cấp môi trường sống thân thiện và thoải mái với trang thiết bị và dịch vụ đáp ứng nhu cầu:

– Phòng Gym

– Phòng Yoga

– Sân chơi bóng bàn, Billiards, sân bóng rổ, sân tập Golf

– Phòng xông hơi, phòng thư giãn, phòng chiếu phim, khu vực BBQ

– Dịch vụ giặt giũ và dịch vụ dọn vệ sinh

Môi trường an ninh và lành mạnh với:

– Hệ thống bảo vệ 24/7

– Hệ thống chăm sóc sức khoẻ

– Máy phát điện hiện đại

– Hệ thống lọc nước an toàn

– Hệ thống phòng cháy chữa cháy

– Các bữa ăn dinh dưỡng

KÝ TÚC XÁ

Ký túc xá nam và nữ được phân chia ở các khu vực khác nhau.

– Ký túc xá nữ tại tầng B1, B2, G

– Ký túc xá nam tại tầng G, 2F, 3F, 4F

Ký túc xá hiện đại và tiện nghi.

Nhằm giúp học viên có thể yên tâm tập trung vào việc học cũng như cảm nhận được sự thoải mái và tiện lợi trong suốt quá trình học tập tại trường, Monol đã và đang không ngừng cố gắng mang đến và cải thiện các dịch vụ, tiện ích cơ bản và thiết yếu với chất lượng tốt nhất cho học viên.

MONOL cung cấp đa dạng phòng cho các học viên lựa chọn: Phòng đơn, đôi, ba, bốn, sáu.

Khu ký túc xá của học viên được trang bị đầy đủ để đảm bảo môi trường sống thoái mái và an toàn cho học viên:

– Trang bị hệ thống báo và chống cháy.

– Các điểm phát Wi được lắp đặt ở tất cả các tầng.

– Không giới hạn yêu cầu dọn vệ sinh phòng và dịch vụ giặt đồ.

– Tủ đựng quần áo chắc chắn và khóa an toàn.

– Không gian học đảm bảo sự tập trung.

– Móc treo, rổ dựng quần áo, đèn bàn học,…

Trường Anh ngữ MONOL đặc biệt cung cấp “CHƯƠNG TRÌNH 3+1” là chương trình duy nhất sắp xếp học viên ở chung phòng với giáo viên (3 học viên và 1 giáo viên). Việc này tạo điều kiện cho việc thiết lập mối quan hệ tốt đẹp trong một nhóm với nền văn hoá đa dạng.

Ngoài ra, thông qua chương trình này, học viên có thể nhanh chóng cải thiện các kĩ năng và thúc đẩy quá trình học tiếng Anh của mình.

Phòng Delux trường Anh ngữ Monol


Phòng Delux 2 – Trường anh ngữ MONOL

Phòng ba trường anh ngữ Monol


Phòng ba – Trường anh ngữ MONOL

Phòng 6 trường Anh ngữ MONOL


Phòng 6 – Trường anh ngữ MONOL

KHU PHÒNG HỌC

Nằm tại tầng B5, B6, B7 của toà nhà.

Bao gồm các phòng học 1:1, phòng học nhóm có sức chứa từ 4 đến 8 học viên.

Lớp 1:1 trường Anh ngữ MONOL

Lớp 1:1 – Trường Anh ngữ MONOL

Lớp nhóm trường Anh ngữ MONOL

Lớp nhóm – Trường Anh ngữ MONOL

KHU NHÀ ĂN TRƯỜNG

Tại tầng B4

Monol trang bị [hòng ăn lớn dành cho giáo viên và học viên.

Học viên có thể mượn đồ dùng từ bộ phận bếp để sử dụng bên trong phạm vi trường. Tuy nhiên, học viên phải chịu trách nhiệm bảo quản các vật dụng đã mượn và nhân viên nhà bếp sẽ yêu cầu học viên phải nộp ID của mình.

VĂN PHÒNG

Toàn bộ các hoạt động của nhân viên và học viên đều được giám sát và quản lí bởi Văn phòng Ban quản trị. (ADMIN) Bộ phận này được xem là cơ quan đối nội và đối ngoại của trường, bao gồm việc thi hành, đào tạo và tuyển dụng.

Hồ sơ học viên, thời khoá biểu lớp học, passport, visa đều được đảm bảo dưới sự quản lí của ADMIN. Ngoài ra đây còn là nơi giúp học viên thực hiện Giấy phép du học đặc biệt để hoàn tất thủ tục theo pháp lý củ Philippines.

Bao gồm các phòng ban chuyên môn, phòng kế toán, phòng quản lí ký túc xá và dịch vụ tiện ích, phòng hỗ trợ và marketing.

PHÒNG THỂ THAO

Ngoài khuôn viên dành cho học tập, Monol cũng chú trọng đầu tư các tiện ích phục vụ cho nhu cầu giải trí của học viên như:

– Phòng tập gym: Mở cửa hàng ngày từ 06:00 – 24:00. Từ 15:00 – 24:00 thứ Hai và thứ Sáu sẽ có giáo viên hướng dẫn tập

– Phòng Yoga: Mở cửa từ 17:00 – 21:00

– Phòng xông hơi: 09:00-24:00

Học viên được sử dụng miễn phí các tiện ích thể thao tại trường như Billards, bóng bàn, bóng rổ, cầu lông, futsal và golf bên trong trường. Các vật dụng hỗ trợ cho các môn thể thao, ngoại trừ golf, học viên cần đến liên hệ và mượn từ văn phòng.

PHÒNG Y TẾ

Tại tầng G.

Học viên tại Monol sẽ được chăm sóc sức khoẻ bởi đội ngũ y tá của trường với lịch làm việc từ 8:00-24:00. Ngoài ra, đội ngũ y tá cũng sẽ sắp xếp lịch chăm sóc sức khở với các bác sĩ có chuyên môn cao cho những trường hợp bệnh lí đặc biệt.

Phòng y tế trường

Phòng y tế – Trường Anh ngữ MONOL

PHÒNG GIẶT QUẦN ÁO

Tại tầng B8.

Nhằm giúp học viên có thể chuyên tâm trong học tập, Monol cung cấp dịch vụ giặt đồ cho học viên. Lịch giặt đồ sẽ được dán tại phòng giặt và học viên có thể nhận quần áo của mình từ thứ Hai đến thứ Bảy

Phòng giặt đồ

Phòng giặt đồ – Trường Anh ngữ MONOL

CHẤT LƯỢNG BỮA ĂN

Bữa ăn của trường Anh ngữ MONOL rất chất lượng, đầy đủ các món gà, bò, heo, đặc biệt rất nhiều rau. Bữa sáng thường có sữa, cháo, bánh mỳ. Đặc biệt cà phê và sandwich lúc nào cũng có sẵn 24/7 để phục vụ học viên.

Lịch các bữa ăn chính:

– Bữa sáng: 06:50 – 08:00

– Bữa trưa: 11:50 – 13:00

– Bữa tối: 17:50 – 19:00

 

 

———————-

Thông tin liên hệ:

CT TƯ VẤN VÀ GIÁO DỤC WE ENGLISH

Hotline: 0935 777 007

Email: [email protected]

Website: https://weenglishvn.com

Facebook: https://www.facebook.com/DuhoctienganhtaiPhilippinesWeenglish/

VP HCM: Tầng 6, Sunshine Office, 21K Nguyễn Văn Trỗi, Quận Phú Nhuận, TP Hồ Chí Minh

VP Hà Nội: 870 Minh Khai, Quận Hai Bà Trưng, Hà Nội

 

 

CHƯƠNG TRÌNH HỌC

GENERAL ESL
Regular Speaking ESL
Lớp học 1:1 (3 giờ)
Lớp học 1:4 (4 giờ)
Lớp học tự chọn (3 giờ 30 phút)
One-on-one ESL
Lớp học 1:1 (5 giờ)
Lớp học tự chọn (3 giờ 30 phút)
Group ESL
Lớp học 1:4 (4 giờ)
Lớp học tự chọn (3 giờ 30 phút)
IELTS/TOEIC/BUSINESS ENGLISH
IELTS/IELTS Guarantee Program
Lớp học 1:1 (3 giờ)
Lớp học 1:4 (4 giờ)
Lớp học tự chọn (3 giờ 30 phút)
TOEIC
Lớp học 1:1 (5 giờ)
Lớp học tự chọn (3 giờ 30 phút)
BUSINESS ENGLISH
Pre-Employment/Post-Employment/Flight Attendant Training
Lớp học 1:1 (5 giờ)
Lớp học tự chọn (3 giờ 30 phút)
LEAP ENGLISH
Lớp học 1:1 (5 giờ)
2 tiết thảo luận tiến độ và chỉnh sửa cách thức học, môn học
FAMILY COURSE
Lớp học 1:1 (3 giờ)
Lớp học 1:4 (4 giờ)
Lớp học tự chọn (3 giờ 30 phút)

 

HỆ THỐNG ĐÁNH GIÁ

Học viên sẽ được đánh giá dựa trên hệ thống đánh giá theo phần trăm (Percentage Grading Scheme) vào mỗi học kỳ và sau tám (08) tuần.

1. Học viên sẽ được đánh giá dựa trên kết quả từ các bài kiểm tra, hoạt động trong lớp, làm bài tập trong sách và bài tập về nhà, chuyên cần trong suốt năm (05) môn học.

2. Điểm của mỗi khóa học sẽ đươc tính dựa trên điểm của từng môn học. Điểm môn sẽ được chia thành phần trăm sau mỗi học kỳ.

3. Sau mỗi 02 học kỳ, điểm cuối kỳ của mỗi học viên sẽ được tính dựa trên việc tổng hợp điểm của các khóa học. Điểm cuối kỳ sẽ là nền tảng để học viên có thể lên lớp hoặc phải tham gia chương trình Bridge Program. Học viên cần đạt được điểm 80% để có thể được lên lớp.

4. Điểm cuối kỳ của học viên sẽ được thông báo qua hình thức thư báo điểm và đánh giá mức điểm.

Lên bậc học

Điểm tổng hợp từ Book 1 và Book 2 sẽ là điểm cuối kỳ của học viên. Nếu điểm cuối kỳ đạt 80%, học viên có thể lên bậc học cao hơn vào học kỳ kế tiếp.

Revalidation Test

Nếu học viên đạt điểm cuối kỳ từ 77-79 sẽ phải thực hiện bài kiểm tra Revaliation test vào mỗi ngày thứ Hai của học kỳ.

Thông qua bài kiểm tra, học viên sẽ xác định rõ mức độ cho chương trình Bridge Program. Bên cạnh đó, kết quả của bài kiểm tra Revalidation test sẽ được coi là trình độ hiện tại và là điểm để xem xét cấp học phù hợp cho học viên.

Nếu học viên nào có nhu cầu đánh giá lại trình độ của mình thì có thể tham gia bài kiểm tra Revalidation này. Tuy nhiên, kết quả của bài kiểm tra sẽ không ảnh hưởng hoặc thay đổi kết quả cuối kỳ của học viên.

Bridge Program

Học viên nếu có điểm cuối kỳ dưới 76 sẽ tự động chuyển qua học chương trình Brigde Program trong vòng 4 tuần. Ngoài ra, học viên không đạt được điểm 80% trong bài kiểm tra Revalidation test cũng sẽ tham gia học chương trình này.

Trong chương trình Bridge Program, lớp nghe và đọc sẽ được bổ sung thêm bài học mới. Lớp học nói, viết, ngữ pháp và phát âm sẽ như khóa học chuẩn bị cho người mới bắt đầu.

Subject Grade Distribution
Examination 30%
Class Standing 30%
Workbook 25%
Attendance 15%
TOTAL 100%

 

Letter Grade Equivalent
98-100 A+
95-97 A
92-94 A
89-91 B+
86-88 B
83-85 B
80-82 C+
77-79 C
0-76 F

 

CÁC BÀI KIỂM TRA

– Kiểm tra đầu vào: Diễn ra vào thứ 2 tuần đầu tiên. Bài kiểm tra sẽ là bài tổng hợp tất cả các kỹ năng.

– Bài kiêm tra sự tiến bộ: Các khóa ESL: mỗi tháng 1 lần

– Thi thử IELTS: Diễn ra vào thứ 6 hàng tuần.

– Thi thử TOEIC: Diễn ra thứ 6 hàng tuần

– Khóa Business: thuyết trình mỗi tháng 1 lần

LỊCH HỌC MẪU

1. Những hoạt động của ngày đầu tiên

Ngày Giờ Hướng dẫn Thông tin khác
Thứ Bảy 16:00 – 18:00 Group Pick-up Service Học viên có thể tới trường các khung giờ khác nhau. Tuỳ thuộc vào lịch pick-up
5:00 – 8:00
Đến Monol
12:00 – 14:20 Buổi hướng dẫn sơ bộ và điền biểu mẫu *Điền thông tin vào biểu mẫu SSP và sơ yếu lí lịch. Ví dụ: tên, ngày tháng năm sinh…
14:20 Tham quan trường và thành phố
Thứ Hai 08:00  – 12:00 Bài kiểm tra đầu vào
12:00 – 13:00 Giờ ăn trưa
13:00 – 15:00 Buổi hướng dẫn Giải thích, hướng dẫn chi tiết về các quy định ở Monol và tất cả các thông tin khác
15:00 – 17:00 Chi trả các khoản phí *SSP, chi phí quản lí, tài liệu

 

2. Lịch học hàng ngày

Thời gian Nội dung
06:00 Thức dậy
06:30-07:00 Lớp học buổi sáng
07:00-08:00 Ăn sáng
08:00-12:00 Lớp học chính
12:00-13:00 Giờ nghỉ trưa và bữa trưa
13:00-17:00 Lớp học chính
17:00-21:00 Thời gian rảnh – Học viên có thể ra ngoài
17:00-18:00 Lớp ngữ pháp
18:00-19:00 Ăn tối
19:00-22:30 Lớp học buổi tối – Chương trình Sparta – Thời gian tự học
23:30~ Free time/Chuẩn bị đi ngủ

 

3. Lịch học hàng tháng

Thứ Bảy Chủ nhật Thứ Hai Thứ Ba Thứ Tư Thứ Năm Thứ Sáu
    1 2 3 4 5
Đón tại sân bay
Tự học
Tham quan thành phố Kiểm tra trình độ
Đinh hướng
Kiểm tra chất lượng
Hoạt động tình nguyện
Tiệc Penalty
Hoạt động thể thao FREE FRIDAY
    6 7 8 9 10
Các chuyến đi cuối tuần
Tự học
Các chuyến đi cuối tuần
Tự học
FREE FRIDAY
    11 12 13 14 15
Đón tại sân bay
Tự học
Tham quan thành phố Hoạt động thể thao Tiệc tốt nghiệp FREE FRIDAY
    16 17 18 19 20
Các chuyến đi cuối tuần
Tự học
Các chuyến đi cuối tuần
Tự học
Thuyết trình tiếng Anh thương mại Kiểm tra cuối khoá
Tốt nghiệp
Tiệc cuối khoá
FREE FRIDAY

 

GIỜ GIỚI NGHIÊM

– Chủ nhật đến thứ 5: trước 9h tối

– Thứ 6, thứ 7: trước 12h đêm

Học viên phải đăng ký khi đi ra ngoài.

Khoá học
Giờ học thường lệ
4 tiết lớp 1:1 + 2 tiết nhóm nhỏ + 2 tiết nhóm lớn
Lớp đặc biệt
Lớp học nhóm
Chiều thứ sáu 13:00~17:00
Sáng thứ bảy 8:50~12:00
Giờ học thường lệ
4 tiết lớp 1:1 + 2 tiết nhóm nhỏ + 2 tiết nhóm lớn
Lớp đặc biệt
Lớp học nhóm
Chiều thứ sáu 13:00~17:00
Sáng thứ bảy 8:50~12:00
Giờ học thường lệ
4 tiết lớp 1:1 + 2 tiết nhóm nhỏ + 2 tiết nhóm lớn
Lớp đặc biệt
Sáng thứ bảy 8:50~12:00

CHI PHÍ HỌC

* REGULAR SPEAKING ESL/ ONE-ON-ONE ESL

Loại phòng 4 tuần 8 tuần 12 tuần 16 tuần 20 tuần 24 tuần
Phòng 1A 1,750 3,500 5,250 7,000 8,750 10,500
Phòng 1B 1,550 3,100 4,650 6,200 7,750 9,300
Phòng 2 1,500 3,000 4,500 6,000 7,500 9,000
Phòng 3 1,400 2,800 4,200 5,600 7,000 8,400
Phòng 3 + 1 1,450 2,900 4,350 5,800 7,250 8,700
Phòng 4 1,350 2,700 4,050 5,400 6,750 8,100
Phòng 6 1,200 2,400 3,600 4,800 6,000 7,200


* GROUP ESL

Loại phòng 4 tuần 8 tuần 12 tuần 16 tuần 20 tuần 24 tuần
Phòng 1A 1,350 2,700 4,050 5,400 6,750 8,100
Phòng 1B 1,150 2,300 3,450 4,600 5,750 6,900
Phòng 2 1,100 2,200 3,300 4,400 5,500 6,600
Phòng 3 1,000 2,000 3,000 4,000 5,000 6,000
Phòng 3 + 1 1,050 2,100 3,150 4,200 5,250 6,300
Phòng 4 950 1,900 2,850 3,800 4,750 5,700
Phòng 6 800 1,600 2,400 3,200 4,000 4,800


* IELTS/TOEIC/BUSINESS ENGLISH (HỌC PHÍ ĐÃ BAO GỒM PHÍ ACADEMIC ADMIN 100 USD/4 TUẦN)

Loại phòng 4 tuần 8 tuần 12 tuần 16 tuần 20 tuần 24 tuần
Phòng 1A 1,850 3,700 5,550 7,400 9,250 11,100
Phòng 1B 1,650 3,300 4,950 6,600 8,250 9,900
Phòng 2 1,600 3,200 4,800 6,400 8,000 9,600
Phòng 3 1,500 3,000 4,500 6,000 7,500 9,000
Phòng 3 + 1 1,550 3,100 4,650 6,200 7,750 9,300
Phòng 4 1,450 2,900 4,350 5,800 7,250 8,700
Phòng 6 1,300 2,600 3,900 5,200 6,500 7,800


* IELTS GUARANTEE PROGRAM (HỌC PHÍ ĐÃ BAO GỒM PHÍ ACADEMIC ADMIN LÀ
250 USD/4 TUẦN)

Loại phòng 4 tuần 8 tuần 12 tuần 16 tuần 20 tuần 24 tuần
Phòng 1A 2,000 4,000 6,000 8,000 10,000 12,000
Phòng 1B 1,800 3,600 5,400 7,200 9,000 10,800
Phòng 2 1,750 3,500 5,250 7,000 8,750 10,500
Phòng 3 1,650 3,300 4,950 6,600 8,250 9,900
Phòng 3 + 1 1,700 3,400 5,100 6,800 8,500 10,200
Phòng 4 1,600 3,200 4,800 6,400 8,000 9,600
Phòng 6 1,450 2,900 4,350 5,800 7,250 8,700


* LEAP ENGLISH (HỌC PHÍ ĐÃ BAO GỒM PHÍ ACADEMIC ADMIN LÀ 350 USD/4 TUẦN)

Loại phòng 4 tuần 8 tuần 12 tuần 16 tuần 20 tuần 24 tuần
Phòng 1A 2,100 4,200 6,300 8,400 10,500 12,600
Phòng 1B 1,900 3,800 5,700 7,600 9,500 11,400
Phòng 2 1,850 3,700 5,550 7,400 9,250 11,100
Phòng 3 1,750 3,500 5,250 7,000 8,750 10,500
Phòng 3 + 1 1,800 3,600 5,400 7,200 9,000 10,800
Phòng 4 1,700 3,400 5,100 6,800 8,500 10,200
Phòng 6 1,550 3,100 4,650 6,200 7,500 9,300


✳️ Vào mùa thấp điểm (16/03/2019 – 05/07/2019 và 31/08/2019 – 03/01/2020), MONOL áp dụng mức giảm giá học phí là 10% (chỉ bao gồm học phí và ký túc xá, không bao gồm phí academic admin, phí thêm lớp 1:1, lớp nhóm 1:4)

✳️ Phí đăng ký: $100

✳️ Nếu học viên có nhu cầu học ít hơn 4 tuần, chi phí được tính là:

– 1 tuần: 40% chi phí 4 tuần

– 2 tuần: 60% chi phí 4 tuần

– 3 tuần: 80% chi phí 4 tuần

CHI PHÍ ĐỊA PHƯƠNG

Loại chi phí Chi tiết Ghi chú
SSP
125 USD
ARC I-Card
3,000 PHP
Gia hạn visa
5-8 tuần: 3,430 PHP
9-12 tuần: 8,130 PHP
13-16 tuần: 10,860 PHP
17-20 tuần: 13,590 PHP
21-24 tuần: 16,320 PHP
Tiền cọc KTX
100 USD hoặc 4,500 PHP
Hoàn trả vào ngày tốt nghiệp
Phí quản lý
50 USD/4 tuần
Bao gồm điện, nước và tài liệu học tập
Pick-up fee
50 USD
Khởi hành từ Manila dựa theo lịch đón học viên
Phí thêm lớp 1:1
General ESL (Regular Speaking, One on One, Group): 130 USD/4 tuần
Post ESL (TOEIC, IELTS, Business): 145 USD/4 tuần
Phí chuyển lớp nhóm sang 1:1
General ESL (Regular Speaking, One on One, Group): 70 USD/4 tuần
Post ESL (TOEIC, IELTS, Business): 85 USD/4 tuần

 

 

ƯỚC TÍNH CHI PHÍ
THÔNG TIN
TRƯỜNG ANH NGỮ MONOL

Khóa học:

Thời gian học:

Loại phòng:

HOẠT ĐỘNG

1. Recognition Day/Penalty Party

Trong suốt thời gian bắt đầu học kỳ, học viên sẽ được tham gia những hoạt động giải trí thú vị, những trò chơi trong các buổi học. Và những học viên

khi thua trò chơi, sẽ phải mua bánh kẹo như hình phạt dành cho mình, số bánh kẹo sẽ được giữ lại cho đến sự kiện “Penalty Day” để các học viên

trong lớp làm một tiệc bánh nhỏ cùng nhau.

2. Hoạt động ngoại khóa

Monol luôn cố gắng tạo điều kiện cho học viên có cơ hội tham gia các hoạt động ngoại khóa bổ ích bên ngoài trường, tham gia các hoạt động tình

nguyện như thăm trại trẻ mồ côi, trồng cây xanh và vận động giữ gìn môi trường.

Monol hiểu đươc rằng, việc học tập được xuất phát từ bên trong lẫn bên ngoài lớp học. Chính vì lẽ đó, trường đảm bảo rằng tất cả học viên không chỉ được học thông qua mỗi bài học, mà còn ở tất cả những nơi hoàn toàn mới mẻ mà học viên khám phá. Tạo điều kiện cho học viên có thể tận hưởng và nâng cao kinh nghiệm sống.

Hàng tuần, trường đều tổ chức các hoạt động như:

– Sử dụng quỹ thu được từ những học viên đóng phạt để thực hiện những bữa tiệc Snack Party.

– Những cuộc thi viết (thường được tổ chức vào mỗi kỳ học khác nhau.

– Thi đấu thể thao (bóng rổ, billiard, bóng bàn…)

Các hoạt động ngoại khóa:

– Các chương trình vì cộng đồng tại các trường địa phương

– Các hoạt động thực tế vào những ngày lễ tại địa phương như viếng thăm các trung tâm hay làng trẻ em mồ côi

– Các chuyến đi cuối tuần: Lướt sóng, Khám phá các đảo, Leo núi, và Các chuyến tham quan.

3. Tự học

Monol tin rằng, nếu như học viên học hành chăm chỉ, thì học viên có thể tự tin sử dụng tiếng Anh để giao tiếp trong và ngoài lớp học. Việc học hành chăm chỉ sẽ giúp học viên duy trì được nhịp điệu học tập và sử dụng thành thạo các bài học và kĩ năng đã được học trên lớp.

Do đó, nhà trường áp dụng chương trình 3Rs “Review (ôn lại), Rewrite (viết lại), Read (đọc)”, như là một phần bắt buộc trong việc tự học. Bên cạnh đó, chương trình 3Rs không chỉ áp dụng trong quá trình ôn và làm bài tập đã được học trong một ngày mà còn được nhắc lại trong mỗi đầu giờ của tiết học mới. Ngoài ra, điều này cũng được khuyến khích trong thời gian tự học nhằm ôn lại các bài đã học trong một tuần.

4. Lễ tốt nghiệp

Một tuần trước khi tốt nghiệp, học viên sẽ có một buổi định hướng để được chuẩn bị những thủ tục, hướng dẫn cách đi tới Manila và những điều cần thiết trước khi rời Monol.

Sau khi đến Manila, học viên cần đón xe buýt của sân bay để đến nhà ga phù hợp với chuyến bay.

Ngoài ra, các phương pháp công cộng như taxi, buýt, tàu luôn hoạt động thường xuyên trên tất cả các đường phố của Manila.

Tuy nhiên, khi sử dụng dịch vụ này, học viên cần biết đảm bảo chắc chắn về ăn toàn khi đi từ Baguio về Manila cũng như khi sử dụng các dịch vụ vận chuyển tại sân bay.

Graduation meeting 1 tuần trước khi tốt nghiệp
Điền biểu mẫu tốt nghiệp 5 ngày trước khi tốt nghiệp
Kiểm tra phòng, chi trả tiền nước và tiền phạt (nếu có) Ngày tốt nghiệp

 

DỊCH VỤ

1. Giặt giũ

– Lịch gửi đồ cho dịch vụ giặt cụ thể như sau: Thứ Hai, thứ Tư và thứ Sáu : 07:00-13:00

Số lượng quần áo yêu cầu giặt phải ít nhất 20 món. Một đôi vớ sẽ được tính là một món.

Số lần sử dụng dịch vụ giặt không bị giới hạn trong một tuần. Học viên sẽ được yêu cầu điền nhận thẻ giặt để có thể nhận lại đồ và ngày quy định.

Thông thường, học viên sẽ được nhận lại quần áo đã giặt sau hai (02) ngày, kể từ ngày yêu cầu.

– Lịch nhận quần áo sẽ cụ thể như sau:

Thứ Hai đến Thứ Bảy: 14:00-17:00

Để tránh các tình huống xảy ra mâu thuẫn, học viên sẽ phải kiểm tra lại danh sách quần áo đã gửi cho dịch vụ vào ngày nhận đồ.

Ngoài ra, học viên có thể tự giặt đồ của mình bằng các máy giặt được lắp đặt trên tầng thượng.

2. Sữa chữa và thay thế vật dụng

– Học viên được phép yêu cầu sửa chữa hoặc thay thế các vật dụng hư hỏng hoặc có dấu hiện khác thường trong phòng của mình như vòi nước, vòi sen, vật dụng trong nhà vệ sinh, đèn, ổ cắm điện, đèn bàn học.

– Học viên được khi có thể yêu cầu bất cứ lúc nào cho nhân viên bảo trì hoặc thợ điện và trong thời gian sớm nhất từ khi phát hiện vật dụng bị hư hỏng.

– Trong suốt quá trình nhân viên thực hiện việc bảo trì, học viên bắt buộc phải có mặt tại phòng.

3. Dọn vệ sinh phòng và giường

Lịch dọn phòng vào thứ 2, thứ 4 và thứ 6.

Lịch thay ga giường vào thứ 3 và thứ 5.

Trong thời gian dọn phòng, học viên bắt buộc phải có mặt trong phòng để giám sát quá trình dọn phòng. Không giới hạn số lần đăng ký trong 1 tuần.

Trong trường hợp học viên muốn dọn vệ sinh phòng nhưng không có thời gian nghỉ để có mặt tại phòng thì học viên có thể báo với nhân viên MSMD hoặc các quản lý lại MSMD để đi cùng với nhân viên dọn vệ sinh. Ngoài ra, học viên có thể yêu cầu dọn vệ sinh vào thời gian nghỉ lúc ăn trưa.

Nhân viên dọn vệ sinh sẽ chỉ đợi học viên trong vòng 10 phút. Nếu học viên trễ và bỏ lỡ giờ nhân viên đến dọn phòng, học viên phải đăng ký lịch dọn phòng mới.

Đăng ký tư vấn
Hotline: 0935 800 268