TRƯỜNG ANH NGỮ PINES MAIN

Tổng quan

Ngoài cơ sở Chapis thì Pines Main là cơ sở chính thức đầu tiên của PINES đã có từ năm 2002 nhưng tới đầu năm 2018 thì trường vừa mới khai trương cơ sở mới và hiện đại bậc nhất thành phố Baguio với tiện nghi đầy đủ, môi trường trong lành, khí hậu mát mẻ.

Pines Main là cái nôi đào tạo học viên có trình độ tiếng Anh từ sơ cấp cho đến trung cấp đến từ nhiều quốc gia khác nhau: Hàn Quốc, Nhật Bản, Đài Loan, Trung Quốc, Ả Rập, Việt Nam, Mông Cổ và các quốc gia khác.

Lịch sử

Khai trương học viện Anh ngữ Quốc tế Pines tại Green Valley, thành phố Baguio, Philippines vào năm 2002 và được cấp phép bởi tổ chức TESDA và Bộ giáo dục Philippines.

Với những cố gắng, nỗ lực để đáp ứng nhu cầu không ngừng gia tăng của học viên, hệ thống trường PINES tiếp tục khai trương cơ sở nâng cao Chapis vào năm 2013.

Nối tiếp thành công, hệ thống này tiếp tục ra mắt cơ sở mới tại Cebu, Học viện Cebu Blue Ocean (CBOA).

Năm 2018, trường tiếp tục khai trương trụ sở chính (Chuyển đổi từ cơ sở Cooyesan sang Main Campus).

THÔNG TIN CHUNG VỀ TRƯỜNG ANH NGỮ PINES MAIN

Tên trường
PINES INTERNATIONAL ACADEMY – MAIN Campus
Địa chỉ
Ignacio Villamor St, Baguio City, Philippines
Hình thức
Sparta và Semi – Sparta
Chính sách EOP
Có áp dụng
Năm thành lập
2002
Quy mô
270 người
Công nhận
Cơ quan Giáo dục và Phát triển kỹ năng Philippines (TESDA)
Ủy quyền của Cục quản lý nhập cảnh Philippines
Hội đồng thi chính thức TOEIC
Hội đồng thi IELTS của Bristish Council
Khóa học
ESL
Giáo viên
170 Giáo viên Filipino
Cơ sở
Cơ sở vật chất đầy đủ, tiện nghi. Nằm trong toà nhà từ tầng 2 đến tầng 4 và sân thượng.
Tầng 2: Ký túc xá nữ, Trung tâm thi IELTS, Phòng giặt, Phòng gym, Văn phòng hỗ trợ.
Tầng 3: Văn phòng chính, khu nhà ăn, Khu nghỉ ngơi dành cho sinh viên.
Tầng 4: Ký túc xá nam, Khu phòng học, Khu nghỉ ngơi.
Sân thượng
Ký túc xá
Đa đạng các loại phòng để lựa chọn: Phòng đơn, phòng đôi, phòng bốn, phòng sáu.
Mỗi phòng đều trang bị đầy đủ, tiện nghi.
Dịch vụ tiện ích khác
Tầng 1 có quán cà phê, nhà hàng, siêu thị.
Dịch vụ dọn phòng, giặt ủi, thuê máy sấy tóc…
Wifi có trong phòng ký túc xá.


ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT CỦA TRƯỜNG ANH NGỮ PINES MAIN

Đào tạo học viên ngay từ khi bắt đầu

Khác với PINES CHAPIS, cơ sở PINES MAIN chuyên đào tạo cho các học viên chưa có nền tảng tiếng Anh cơ bản hoặc mất gốc, luyện tiếng Anh từ trình độ sơ cấp cho tới trung cấp. Vì vậy học viên sẽ yên tâm nếu lựa chọn PINES MAIN là nơi bắt đầu học Tiếng Anh.

Trường có đội ngũ giáo viên Filipino lên tới 120 người với thái độ tận tình, thân thiện, đúng phương pháp và quy trình của mỗi khóa học.

Chương trình học có lộ trình rõ ràng cho học viên với trình độ phù hợp với level của học viên.

Đội ngũ quản lý chuyên nghiệp

Học viên PINES được chăm sóc bởi những người quản lý có kinh nghiệm làm việc ở đây ít nhất 3 năm. Thêm nữa, những quản lý này đã từng là học viên của PINES hoặc là du học sinh của các trường Anh ngữ Philippines.

Dành cho học viên độ từ sơ cấp đến tiền trung cấp

Trình độ của học viên sẽ được chia thành 10 level từ 1 đến 10.

Khi nhập học, học viên sẽ được tham gia một bài test trình độ đầu vào.

Từ level 1-3 dành cho người mới bắt đầu, gọi là Refresher, tập trung phát triển kỹ năng Nghe, Nói.

Từ level 4-6 dành cho học viên tiền trung cấp, gọi là Bridge, cân bằng 4 kỹ năng Nghe, Nói, Đọc, Viết.

Từ level 7 học viên sẽ được tham gia học tại CHAPIS campus.

Chương trình đào tạo thống nhất với cơ sở PINES CHAPIS

Một số học viên muốn theo học tại CHAPIS Campus nhưng chưa đủ trình độ thì sẽ được theo học tại cơ sở PINES MAIN trước khi đủ điều kiện tham gia học chương trình cao cấp hơn hay các chương trình luyện thi TOEIC, IELTS…

Lộ trình học thống nhất giữa hai cơ sở giúp học viên xác định được lộ trình học rõ ràng để đạt được mục tiêu của mình. Từ đó tạo động lực để học viên phấn đấu.

Địa điểm tổ chức thi IELTS và TOEIC

Hội đồng Anh đã ủy quyền cho PINES Main trở thành Hội đồng thi IELTS chính thức tại khu vực Baguio từ tháng 9/2017. Học viên có thể đăng ký thi IELTS mỗi tháng 1 lần (chỉ cần đăng ký tại văn phòng của trường chậm nhất 2 tuần trước khi thi).

Đây cũng là địa điểm thi TOEIC chính thức do ETS chỉ định, được tổ chức mỗi tháng một lần (Học viên có thể đăng ký thi tại văn phòng trường trước khi ngày thi bắt đầu khoảng 1 tuần).

Hình ảnh trung tâm thi IELTS tại trường anh ngữ Pines Main


Trung tâm thi IELTS – Trường Anh ngữ Pines Main

Tỷ lệ đa quốc tịch cao và được phân bổ đồng đều giữa các quốc gia

Học viên của PINES đến từ nhiều quốc gia khác nhau, với tỷ lệ như sau:

– Hàn Quốc: 30%

– Nhật Bản: 30%

– Đài Loan, Trung Quốc: 20%

– Việt Nam, Mông Cổ và các quốc gia khác: 20%

Tỷ lệ học viên các quốc gia tại trường Anh ngữ Pines Main


Tỷ lê học viên – Trường Anh ngữ Pines Main

Các lớp học tự chọn sáng và tối

Ngoài các lớp học chính thì ở đây trường còn cung cấp các lớp học tự chọn nhóm (không quá 10 học viên 1 lớp) vào buổi sáng và tối. Học viên được đăng kí học free để bổ sung và nâng cao kiến thức.

Lớp học luôn luôn được sự tham gia đông đủ của các học viên vì tính hiệu quả của nó.

Thông tin chi tiết lớp học tự chọn xem tại đây

CƠ SỞ VẬT CHẤT

Cơ sở vật chất hoành tráng, tọa lạc trong khu có view đẹp nhất Baguio.

Khuôn viên chính của Học viện PINES được trang bị cơ sở vật chất mới đáp ứng nhu cầu của mọi học viên: từ nhà bếp tự phục vụ đến thiết bị tập thể dục, và các quán cà phê và nhà hàng gần đó.

Bản thân khuôn viên trường được trang bị các tiện nghi mới như chuẩn kết nối Wifi nhanh hơn trong mọi lớp học và ký túc xá, thư viện rộng rãi, sảnh sinh viên, sự riêng tư trong phòng ngủ, nhà bếp, thiết bị giặt ủi cao cấp và nhiều hơn thế nữa.

KÝ TÚC XÁ

Trường tách biệt 2 khu ký túc xá nam và nữ. Tầng 2 là khu ký túc xá nữ, tầng 4 là khu ký túc xá nam.

Ký túc xá có đa dạng các loại phòng: phòng đơn, đôi, bốn và sáu được trang bị đầy đủ tiện nghi hiện đại. Học viên có thể chọn loại phòng phù hợp với tài chính và sở thích cá nhân. Phí ký túc xá chênh lệch từ 70-200 USD/tháng tuỳ vào loại phòng.

Mỗi học viên sẽ được trang bị tủ quần áo, kệ sách, bàn học, đèn bàn, chăn ga gối nệm riêng để sử dụng. Toilet trong phòng, được trang bị bồn rửa mặt, vòi sen, máy nước nóng.

Phòng đơn và phòng đôi được trang bị thêm tủ lạnh.

Ngoài ra do khí hậu ẩm quanh năm của thành phố Baguio nên trường trang bị thêm máy hút ẩm cho tất cả các phòng.

Học viên Việt Nam thường chọn phòng 4 hoặc 6 vì chi phí thấp, bên cạnh đó còn có môi trường để luyện tập tiếng Anh hàng ngày với các bạn cùng phòng. Trường ưu tiên sắp xếp học viên đến từ các quốc gia khác nhau ở chung phòng nếu không có yêu cầu đặc biệt.

Trong trường hợp quá tải do nhiều bạn sử dụng toilet trong phòng, học viên có thể sử dụng toilet chung tại mỗi tầng, tách riêng khu nam và nữ.

Hình ảnh phòng đơn tại ký túc xá trường anh ngữ Pines Main


Phòng đơn – Trường anh ngữ Pines Main

Hình ảnh phòng đôi tại ký túc xá trường anh ngữ Pines Main


Phòng đôi – Trường Anh ngữ Pines Main

Hình ảnh phòng sáu tại ký túc xá trường anh ngữ Pines Main


Phòng sáu – Trường Anh ngữ Pines Main

Các dịch vụ bổ sung

Mỗi tuần phòng của học viên sẽ được dọn một lần không tính phí.

Vì nhiệt độ ở Baguio thấp (19-20 độ) quanh năm và độ ẩm cao nên trường có khu phơi đồ cho học viên ở từng tầng. Hoặc học viên có sử dụng dịch vụ giặt ủi, tính phí 50 peso mỗi lần giặt, 50 peso mỗi lần sấy không quá 7kg.

Thuê máy sấy tóc: 200 peso/4 tuần

KHU PHÒNG HỌC

Toạ lạc tại tầng 4 của toà nhà cùng với khu ký túc xá nam và khu nghỉ ngơi.

Bao gồm các phòng học 1:1, phòng học nhóm có sức chứa từ 4 đến 8 học viên.

Hình ảnh phòng học 1:1 tại trường anh ngữ Pines Main


Phòng học 1:1 – Trường Anh ngữ Pines Main

Hình ảnh phòng học 1:4 tại trường anh ngữ Pines Main


Phòng học 1:4 – Trường Anh ngữ Pines Main

Hình ảnh phòng học nhóm lớn tại trường anh ngữ Pines Main


Phòng học nhóm lớn – Trường Anh ngữ Pines Main

KHU NHÀ ĂN VÀ KHU VỰC NGHỈ NGƠI

Chất lượng món ăn là một trong những điểm sáng của PINES.

Khu nhà bếp được thiết kế với không gian rộng, có view nhìn ra ngoài tạo cảm giác thư giãn, thoải mái. Bàn ghế màu gỗ, sạch sẽ.

Đội ngũ bếp có kinh nghiệm nấu 1 số món ăn phù hợp với khẩu vị của người Việt Nam, đồng phục bếp được trang bị đầy đủ, đáp ứng tiêu chuẩn an toàn vệ sinh thực phẩm.

Tại khu nhà ăn còn có thêm tiệm bánh ngọt với đa dạng các loại bánh để học viên có thể chọn mua.

Hình ảnh phòng ăn tại trường anh ngữ Pines Main


Phòng ăn – Trường Anh ngữ Pines Main

Hình ảnh quầy bánh ngọt


Quầy bánh ngọt – Trường Anh ngữ Pines Main

PHÒNG GYM

Phòng tập được trang bị đầy đủ, trang thiết bị mới và hiện đại. Thiết bị luyện tập bao gồm các máy chạy bộ, máy tập cơ và các dụng cụ tập tạ bổ trợ khác.

Không gian vừa phải để các bạn học viên tập luyện, nâng cao sức khoẻ sau những giờ học mệt mỏi.

Phòng tập không có PT hướng dẫn và được sử dụng miễn phí.

Thời gian hoạt động từ 6:00 sáng đến 10:00 đêm.

Hình ảnh phòng gym


Phòng Gym – Trường Anh ngữ Pines Main

PHÒNG Y TẾ

Được trang bị một số thiết bị cơ bản để khám các bệnh thông thường như đau bụng, cảm, sốt…

Nhân viên y tế sẽ trực 24/7.

Hình ảnh phòng y tế


Phòng y tế – Trường Anh ngữ Pines Main

CHẤT LƯỢNG BỮA ĂN

Trường phục vụ những bữa ăn dinh dưỡng 3 lần một ngày vào ngày đi học thông thường, bao gồm cơm, thịt, rau và soup. Một chế độ ăn uống lành mạnh giúp tăng cường hệ thống miễn dịch cho cơ thể của học viên để học viên có thể học tập với mức độ tập trung cao nhất.

Đầu bếp người Hàn Quốc và Philippines tạo ra những thực đơn chất lượng cao với đủ các thành phần cho một bữa ăn ngon miệng và bổ dưỡng.

Hình ảnh khẩu phần ăn


Khẩu phần ăn – Trường Anh ngữ Pines Main

 

CHƯƠNG TRÌNH HỌC

KHÓA HỌC CHƯƠNG TRÌNH HỌC
Power ESL 4 tiết lớp 1:1 + 4 tiết nhóm + max 3 lớp tự chọn
Intensive ESL 5 tiết lớp 1:1 + 2 tiết nhóm + max 3 lớp tự chọn
Premium ESL 7 tiết lớp 1:1 + max 3 lớp tự chọn


Kiểm tra đánh giá trình độ tại học viện Pines

“Bộ phận nghiên cứu và phát triển” của học viện Pines đã xây dựng hệ thống ‘PEPT (Pines English Proficiency Test)’ đã được nghiên cứu và kiểm tra trên 15,000 học viên tốt nghiệp. PEPT được thiết kế để phân tích một cách có hệ thống năng lực tiếng Anh của học viên và đưa ra giải pháp khắc phục điểm yếu của bản thân học viên trong 4 kĩ năng (nghe, nói, đọc, viết). Hơn nữa, kết quả thi được lập theo dạng biểu đồ nên dễ dàng đánh giá được trình độ tiếng Anh của mỗi người đồng thời đo được mức độ phát triển.

Kì thi PEPT được thực hiện từ ‘Level 4’. Đối với các học viên từ Level 1-3 nếu có yêu cầu sẽ tổ chức miễn phí.

Đối chiếu điểm

Level PEPT Score TOEIC TOEIC Speaking OPIC IELTS TOEFL iBT
Level 1 20 250 below 1 NL (Novice Low) 1 0-35
Level 2 30 250 above 1 NL (Novice Low) 1 36-45
Level 3 35 400 above 2 NL (Novice Mid) 2 46-55
Level 4 45 550 above 3 NL (Novice High) 3 56-65
Level 5 55 650 above 4 IL 1 (Intermediate Low) 4 66-74
Level 6 60 750 above 5 IL 2 (Intermediate Low) 4 75-82
Level 7 70 800 above 6 IM (Intermediate Mid) 5 83-89
Level 8 80 850 above 7 IH (Intermediate High) 6 90-97
Level 9 90 900 above 8 AL (Advanced Low) 7 98-104
Level 10 100 950 above 8 AL (Advanced Low) 8 105-120


CÁC BÀI KIỂM TRA

Level Test

Kiểm tra trình độ đầu vào cho học viên mới, được tổ chức theo các khung giờ sau:

Sáng thứ Hai (Ngày nhập học đầu tiên)

8:20 – 9:20: Speaking test

9:20 – 11:00: Listening and Reading test

Các bài kiểm tra định kỳ

Có hai kì kiểm tra: OPT (Optional Placement Test), MPT (Mandatory Placement Test)

✔️ OPT (Optional Placement Test): Bài kiểm tra tự chọn

Thời gian: sau 2 tuần. Học viên đăng kí kiểm tra nếu muốn.

Thời gian đăng kí : từ thứ Hai đến 12 giờ trưa thứ Ba của tuần thứ 2.

Học viên làm kiểm tra vào ngày thứ Tư, thứ Năm tuần thứ 2.

Học viên sẽ được cho biết số điểm nhưng trường sẽ không gửi kết quả thông qua email.

✔️ MPT (Mandatory Placement Test): Bài kiểm tra bắt buộc

Thời gian: sau 4 tuần.

Mọi học viên đều phải tham gia.

Bài kiểm tra MPT sẽ được tổ chức vào thứ Tư và thứ Năm của cuối tháng.

Học viên sẽ nhận kết quả thông qua email.

Học viên có thể lên cấp học mới tùy theo kết quả bài kiểm tra và thay đổi giáo viên để phù hợp với trình độ.

Học viên học ESL vượt qua kì thi lên level 6 sẽ qua Chapis với mức học phí ngang nhau. Nếu học viên đang ở giường 6 chuyển sang giường 3 sẽ đóng 3500 peso/tháng. Nếu học viên đang ở giường 4 chuyển sang giường 3, giường 6 chuyển sang giường 4 sẽ không đóng thêm bất kì khoản nào.

Học viên đã đăng kí các khóa học luyện thi bên Chapis, sẽ phải đạt level 4 để đủ điều kiện chuyển sang.


THỜI KHÓA BIỂU MẪU

Giờ học Nội dung Giờ ăn Bữa ăn
7:20 – 8:05 Lớp học tự chọn buổi sáng 6:50 – 8:00 Ăn sáng
8:10 – 8:55 Lớp học 1
9:05 – 9:50 Lớp học 2
10:00 – 10:45 Lớp học 3
10:55 – 11:40 Lớp học 4
11:50 – 12:35 Lớp học 5 11:40 – 13:55 Ăn trưa
12:40 – 13:25 Lớp học 6
13:35 – 14:20 Lớp học 7
14:30 – 15:15 Lớp học 8
15:25 – 16:10 Lớp học 9
16:20 – 17:05 Lớp học 10
17:15 – 18:00 Lớp học 11 17:30 – 19:00 Ăn tối
20:00 – 20:45 Lớp tự chọn buổi tối
20:55 – 21:40 Lớp tự chọn buổi tối

 

– Thời gian biểu trên có thể thay đổi tùy theo tình hình của trường

– Quá trình học được lấy tiêu chuẩn 1 kỳ học là 4 tuần

Thời khóa biểu ngày thứ Hai (ngày nhập học đầu tiên)

6:50 – 8:00 Ăn sáng
8:20 – 9:20 Speaking test (theo thời khóa biểu)
9:30 – 11:00 Listening & Reading test ở IELTS CENTRE
11:00 – 12:00 Chụp hình (lầu 4)
12:00 – 13:00 Ăn trưa
13:20 – 14:00 Welcome party
14:00 – 14:30 Giới thiệu nhân viên trường
15:00 – 17:00 Hướng dẫn nội quy và điền các thủ tục theo sự hướng dẫn Quản lý
18:00 – 19:00 Ăn tối
19:00 – 20:00
Hướng dẫn về việc đăng ký lớp Option và Semi
21:00
Điểm danh
Thứ ba
Bắt đầu học Option


GIỜ GIỚI NGHIÊM

Nhân viên của trường sẽ ĐIỂM DANH học viên ở trong khuôn viên trường vào lúc 9 giờ tối.

Khi bạn vắng mặt khi điểm danh, hãy đến bàn bảo vệ tầng trệt để báo cáo có mặt.

Nếu bạn vắng điểm danh 3 lần trong một khóa học, bạn phải tham gia 8 giờ học cuối tuần.

Vào những ngày lễ, lịch có thể thay đổi.

LỚP HỌC TỰ CHỌN

Học tiếng Anh tại Pines giúp học viên đảm bảo luyện tập liên tục và đem lại kết quả nhanh chóng. Học viên Anh ngữ cũng nhắm đến việc giúp học viên học được nhiều nhất có thể trong suốt các chương trình lớp tuỳ chọn sáng và tối.

Các lớp tuỳ chọn này thích hợp với các bạn thích dậy sớm hoặc ngủ muộn để có một quá trình luyện tập tiếng Anh xuyên suốt trong thời gian rãnh, sau các tiết học chính.

Với thời gian học rất đặc trưng, giúp đảm bảo học viên sẽ không lãng phí thời gian vào bất cứ hoạt động nào khác trừ việc học.

1. Overview

– Được thiết kế để giúp cho buổi sáng và buổi tối thêm vui vẻ và hiệu quả.

– Cung cấp cơ hội cho học sinh ở các trình độ khác nhau để giao tiếp bằng tiếng Anh, tối đa hóa sự tiếp xúc của học viên với tiếng Anh.

– Các phương pháp được sử dụng trong các lớp học này kích thích khả năng làm việc nhóm, suy nghĩ và thực hành.

– Học viên ở các cấp độ khác nhau được học chung để khuyến khích tinh thần ganh đua, nhưng trong bầu không khí thân thiện hoà chung bản sắc đa văn hoá.

– Chương trình tạo ra phương pháp học tập có người hướng dẫn với những giáo viên giàu kinh nghiệm.

– Chương trình cung cấp các lớp học đặc biệt nhưng khối lượng kiến thức có thể hoàn toàn bổ trợ cho chương trình học chính.

– Mỗi lớp học với giáo trình riêng nhằm đáp ứng những yêu cầu đặc biệt từ học viên.

▪️ Lớp học sáng bắt đầu từ 7:20 đến 8:05.

▪️ Lớp học tối bắt đầu từ 20:00 đến 22:20.

▪️ Lớp tuỳ chọn hoàn toàn miễn phí.

2. Lịch học

20:00 – 20:45 20:55 – 21:40 21:50 – 22:20
Group A Lớp học tuỳ chọn nhóm A hoặc Giờ tự học Giờ tự học Lớp tập đọc (dành cho học viên mới)
Group B Giờ tự học Lớp học tuỳ chọn nhóm B hoặc Giờ tự học Lớp tập đọc (dành cho học viên mới)


3. Các lớp tự chọn

A- LỚP BUỔI SÁNG

Phương châm: bắt đầu một ngày hoàn hảo, hãy thức dậy sớm!

– Thời gian: 7:20 – 8:05

– Lớp học tùy chọn sáng

1. Listening and Speaking – Nghe thật tốt để nói thật hay

Lớp luyện nghe với các bài tập nói bổ trợ.

Các đoạn văn ngày với những tình huống hằng ngày như kẹt xe, giao tiếp với sếp, hẹn hò với bạn bè.

Hoạt động trong lớp học bao gồm việc nghe và đoán từ cần điền trong khoảng trống, thảo luận về một đoạn văn bất kì.

2. Nghe và chép chính tả – Đạt mục tiêu điểm số hoàn hảo

Lớp luyện nghe tập trung vào kĩ năng chép chính tả.

Đoạn văn cung cấp liên quan kinh nghiệm của một người Mỹ khi sinh sống ở nước ngoài.

B- LỚP BUỔI TỐI

Phương châm: Trở thành cú đêm để không lãng phí thời gian!

– Thời gian: 20:00 – 20:45 / 20:55 – 21:40

– Lớp học tùy chọn buổi tối

1. Watch Up! – Thưởng thức các bộ phim tiếng Anh tự tin mà không cần phụ đề

Lớp học trực quan nghe – nhìn.

Sử dụng các đoạn video ngắn từ phim ảnh và chương trình TV.

Học từ, thành ngữ, cách diễn đạt từ các đoạn video.

Hoạt động lớp bao gồm chép chính tả, thảo luận về đoạn video, đặt câu và luyện tập các đoạn hội thoại từ bài học, xem và hiểu các bộ phim thông qua câu hỏi bài tập.

2. Power Speaking – Nói tiếng Anh sành điệu

Luyện nói chuyên sâu.

Học chuyên sâu về ngữ âm, ngữ điệu, phụ âm, các dạng câu hỏi, phương pháp hội thoại, thể hiện quan điểm và nói trước công chúng.

3. Job Application 101 – Làm việc khắp nơi trên thế giới

Lớp học hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ xin việc.

Chủ đề lớp học liên quan đến viết hồ sơ xin việc, thư xin việc, trả lời phỏng vấn và các cấu trúc văn phong dùng trong môi trường công việc.

4. Vocabulary Master – Thành thạo từ vựng tiếng Anh nhiều nhất có thể

Sử dụng thành thảo từ ngữ tiếng Anh thông qua các bài thuyết giảng, viết câu, hội thoại và bài kiểm tra đánh vần.

Học từ và cụm từ dễ gây nhầm lẫn, từ đồng nghĩa và trái nghĩa, cụm từ thông dụng có thể được sử dụng trong nói và viết.

5. Practical English – Hiểu cách hỏi, thấu đáo cách trả lời!

Lớp học kĩ năng sinh tồn bằng tiếng Anh.

Học các cấu trúc và cách diễn đạt trong các tình huống đời sống thực tại như đặt phòng khách sạn, đặt vé, trả giá khi mua hàng…

Hoạt động bao gồm các bài tập mô phỏng kĩ năng bằng cách sử dụng cấu trúc và cách diễn đạt đã học.

6. Intensive Listening – Hiểu kỹ càng, nâng cao kỹ năng Nghe!

Lớp luyện nghe chuyên sâu.

Cải thiện kĩ năng nghe bẳng phương pháp chép chính tả, trả lời câu hỏi nghe-hiểu trong bài.

Các đoạn nghe từ TED Talks, CNN, BBC, and CBS, đoạn tư liệu ngắn, video nổi bật từ Youtube và Facebook.

7. Guitar Class – Thưởng thức âm nhạc qua việc học tiếng Anh

Lớp guitar cơ bản.

Lớp đệm guitar cơ bản.

Thư giãn, trò chuyện, kết bạn, học các bài hát yêu thích.

8. Ngữ pháp cơ bản (chỉ dành cho học viên Hàn Quốc, Nhật Bản)

Lớp ngữ phạm thực hành dành cho học viên Hàn Quốc, Nhật Bản.

Học các cấu trúc ngữ pháp cơ bản, thành ngữ, từ vựng và cách diễn đạt hàng ngày từ giáo viên Nhật hoặc Hàn.

Tự học có người giám sát (cá nhân hoặc theo nhóm)

Thời gian: 20:00 – 20:45 (Bắt buộc dành học viên nhóm B), 20:55 – 21:40 (Bắt buộc dành học viên nhóm A)

Làm bài tập về nhà, chuẩn bị bài vở cho ngày mai, ôn tập với giáo viên.

Thời gian: 21:50 – 22:20

Reading Aloud Class

– Bắt buộc dành cho học viên mới

– Cải thiện giọng điệu tiếng Anh bằng việc đọc lớn các phần trong bài học

– Giáo viên hướng dẫn trong suốt thời gian lớp học

4. Quy định chung về lớp Option

Vào thứ 3 – Tuần đầu tiên của mỗi khóa học tất cả học viên sẽ đăng ký lớp Option và Semi.

– Thời gian: Thứ 3 – 7:20 sáng

– Địa điểm: Front Desk

– Mỗi lớp tối đa 12 học viên

– Tất cả các lớp Option sẽ bắt đầu từ tối thứ 3

– Thời khóa biểu sẽ đăng vào lúc 6h tối và học sinh hãy kiểm tra tên, lớp trước 8h tối

Lớp self-study trường sẽ tự sắp xếp phòng học mà học viên không cần phải chọn. (học viên có thể sử dụng phòng học đến 2:00 sáng nhưng từ 12:00 trở đi các đèn điện ở lối đi sẽ tắt vì thế học viên nên cẩn thận)

Những quy định và nhắc nhở

– Trễ 15 phút = 1 lần Vắng

– Ba lần trễ = 1 lần Vắng = 100 Php

– Vắng lần 1 = 100 Php

– Vắng lần 2 = 200 Php

– Vắng lần 3 = bỏ lớp = 300 Php

Hủy lớp Option chỉ được chấp nhận đến thứ 6 – tuần đầu tiên.

Sau đó, nếu học viên bỏ lớp thì sẽ khấu trừ 300 Php

Các vấn đề về vắng học, nghỉ học sẽ liên hệ với các giáo viên, y tá ở Front Desk

EOP vẫn được thực hiện vào buổi tối dưới sự kiểm tra của giáo viên, nhân viên ở đó.

CHƯƠNG TRÌNH SEMI VÀ SPARTAN

SEMI

– Học viên không cần phải học Option và Self-Study mỗi tối.

– Học viên được ra ngoài 2 lần/tuần từ 6:00-10:00 tối với điều kiện học viên phải tham gia đầy đủ và không trễ các lớp.

– Mỗi ngày học viên phải điểm danh với bảo vệ từ 9:00-10:00 mỗi ngày. Một lần vắng điểm danh = 8 giờ học cuối tuần.

– Học viên sẽ nhận phiếu Gate Pass từ Quản lý khi học viên muốn ra ngoài trước 6:00 tối.

– Học viên phải có mặt ở trường trước 10:00 tối sau mỗi lần ra ngoài để điểm danh. Riêng học viên chưa đủ 18 tuổi phải có mặt ở trường trước 9:00 tối sau mỗi lần ra ngoài để điểm danh.

– Học viên không được uống chất có cồn.

– Nếu không sẽ nhận Bản cảnh cáo cuối cùng và 8 giờ học cuối tuần.

SPARTAN

Nếu học viên không đăng kí Semi thì tự động tên học viên sẽ là trong danh sách Spartan.

Đối với học viên mới:

– Học 3 lớp bắt buộc mỗi tối với 2 sự lựa chọn:

▪️ Thứ nhất gồm: 1 Option Class, 1 Self-Study và Reading Aloud

▪️ Thứ hai gồm: 2 Self- Study và Reading Aloud

– Thời gian: 8:00-10:30 tối

– Địa điểm: Test Centre hoặc Dinning Hall

Đối với học viên cũ:

– Học 2 lớp bắt buộc với 2 sự lựa chọn:

▪️ Thứ nhất gồm: 1 Option Class và 1 Lớp Self-Study

▪️ Thứ hai gồm: 2 Lớp Self- Study

– Thời gian: 8:00 – 9:50 tối

– Lớp học: nhân viên PIA sẽ đăng danh sách học viên với phòng học lên bảng tin.

CHÍNH SÁCH CHỈ NÓI TIẾNG ANH – EOP (ENGLISH ONLY POLICY)

Tất cả học viên bắt buộc phải nói tiếng Anh trong khuôn viên trường.

Ngoại trừ:

– Suốt các giờ ăn ở Cafeteria

– Trong khi nói chuyện điện thoại

– Khi ở trong phòng của bạn

– Nếu bị bắt không nói tiếng anh, bạn phải chịu một hình phạt:

▪️ Lần 1, 2, 3: làm bài tập và nộp trong vòng 1 tuần. Nếu trễ học vào cuối tuần hoặc trừ 100 Php nếu không tham dự.

▪️ Lần 4: 8 giờ tự học

Nội quy này chỉ áp dụng cho Main Campus. Khi học viên chuyển sang Chapis vui lòng tuân theo nội quy ở Chapis Campus. Nội quy EOP của 2 campus khác nhau.

GIA HẠN KHOÁ HỌC

1. Quy trình

– Trao đổi với quản lý.

– Điền vào đơn đăng ký học nâng cao và nộp cho quản lý. Lấy đơn từ các quản lý.

– Hạn đóng tiền: trước ngày thứ 3 của tuần thứ 4 của khóa cuối cùng.Nếu chưa hoàn thành việc thanh toán đồng nghĩa với việc hủy việc gia hạn mà không báo trước.

– Thời hạn nộp đơn:

▪️ Ưu tiên cho người đến sớm.

▪️ Trước ngày thứ Sáu của tuần thứ 3.

▪️ 4 tuần trước ngày tốt nghiệp của học viên.

2. Chi phí gia hạn khóa học

Học phí

▪️ Power ESL: 760 USD

▪️ Intensive ESL: 840 USD

▪️ Premium ESL: 940 USD

▪️ Pre- TOEIC/Pre- IELTS: 810 USD

▪️ TOEIC/IELTS: 860 USD

▪️ TOEIC Speaking, OPIC: 860 USD

▪️ IELTS guarantee (8 tuần): 2280 USD

Chi phí phòng ở

▪️ Giường 1: 850 USD

▪️ Giường 2: 650 USD

▪️ Giường 4: 500 USD

▪️ Giường 6: 430 USD

3. Hoàn tiền

Chỉ có 50% chi phí sẽ được hoàn lại sau khi gửi đơn xác nhận chuyển khoản.

Chi phí: học phí + phí gia hạn visa + chi phí điện nước (1000 Php/tháng).

THAY ĐỔI KHÓA HỌC

1. Quy trình

– Trao đổi với quản lý.

– Điền vào đơn đăng ký học nâng cao và nộp cho quản lý. Lấy đơn từ các quản lý.

– Hạn đóng tiền: trước ngày thứ 3 của tuần thứ 4 của khóa cuối cùng. Nếu chưa hoàn thành việc thanh toán đồng nghĩa với việc hủy việc gia hạn mà không báo trước.

– Thời hạn nộp đơn

▪️ Ưu tiên cho người đến sớm.

▪️ Trước ngày thứ Sáu của tuần thứ 3.

▪️ 4 tuần trước ngày tốt nghiệp của học viên.

2. Chi phí thay đổi khoá học

– Từ Power ESL sang Intensive ESL: 80 USD.

– Từ Power ESL sang Khóa luyện thi: 100 USD.

– Từ Power ESL sang Premium: 180 USD.

– Từ các khóa sang Power ESL: chỉ hoàn lại 50 % số tiền chênh lệch.

Hãy đóng các khoản phí thay đổi khóa học trước khi khóa mới bắt đầu. Nếu không đóng đủ phí có thể dẫn đến việc hủy các lớp học thay đổi mà không báo trước.

Bất kỳ thay đổi khóa học hay lớp nào phải được thông báo cho quản lý và đăng ký trước thứ 6- tuần thứ 3 của khóa.

Đối với khóa Premium (7 giờ học 1:1), học viên có thể chọn hai giáo viên còn các khóa học khác, học viên không được phép lựa chọn giáo viên.

 

Khoá học
Giờ học thường lệ
4 tiết lớp 1:1 + 2 tiết nhóm nhỏ + 2 tiết nhóm lớn
Lớp đặc biệt
Lớp học nhóm
Chiều thứ sáu 13:00~17:00
Sáng thứ bảy 8:50~12:00
Giờ học thường lệ
4 tiết lớp 1:1 + 2 tiết nhóm nhỏ + 2 tiết nhóm lớn
Lớp đặc biệt
Lớp học nhóm
Chiều thứ sáu 13:00~17:00
Sáng thứ bảy 8:50~12:00
Giờ học thường lệ
4 tiết lớp 1:1 + 2 tiết nhóm nhỏ + 2 tiết nhóm lớn
Lớp đặc biệt
Sáng thứ bảy 8:50~12:00

CHI PHÍ HỌC

* POWER ESL

Loại phòng 4 tuần 8 tuần 12 tuần 16 tuần 20 tuần 24 tuần
Phòng đơn 1,610 3,220 4,830 6,440 8,050 9,660
Phòng đôi 1,410 2,820 4,230 5,640 7,050 8,460
Phòng bốn 1,260 2,520 3,780 5,040 6,300 7,560
Phòng sáu 1,190 2,380 3,570 4,760 5,950 7,140


* INTENSIVE ESL

Loại phòng 4 tuần 8 tuần 12 tuần 16 tuần 20 tuần 24 tuần
Phòng đơn 1,690 3,380 5,070 6,760 8,450 10,140
Phòng đôi 1,490 2,980 4,470 5,960 7,450 8,940
Phòng bốn 1,340 2,680 4,020 5,360 6,700 8,040
Phòng sáu 1,270 2,540 3,810 5,080 6,350 7,620


* PREMIUM ESL

Loại phòng 4 tuần 8 tuần 12 tuần 16 tuần 20 tuần 24 tuần
Phòng đơn 1,790 3,580 5,370 7,160 8,950 10,740
Phòng đôi 1,590 3,180 4,770 6,360 7,950 9,540
Phòng bốn 1,440 2,880 4,320 5,760 7,200 8,640
Phòng sáu 1,370 2,740 4,110 5,480 6,850 8,220


✅ Phí đăng ký:
$150

Chương trình khuyến mãi áp dụng

Nhập học từ: 03/08/2019 – 26/10/2019
Đăng ký trước: 30/09/2019
Giảm $60/ 4 tuần
áp dụng với tất cả các loại phòng


CHI PHÍ ĐỊA PHƯƠNG

Loại chi phí Chi tiết
SSP
6,300 PHP
ACR I-Card
3,000 PHP
Gia hạn visa
5-8 tuần: 3,440 PHP
9-12 tuần: 8,150 PHP
13-16 tuần: 10,890 PHP
17-20 tuần: 13,630 PHP
21-24 tuần: 16,370 PHP
Tiền cọc KTX
3,000 PHP. Hoàn trả khi check-out.
Tài liệu học tập
1,000 PHP/tháng
Giá thay đổi phụ thuộc vào khoá học và level của học viên.
Ảnh ID
100 PHP (Phí làm lại khi mất thẻ là 200 PHP)
Điện + Nước
Khoảng 2,000 PHP/4 tuần
Tính theo lượng tiêu thụ thực tế. Trừ vào tiền đặt cọc KTX.
Giặt ủi
50 PHP/lần giặt, 50 PHP/lần sấy (tối đa cho 9 kg quần áo)
Pick up
$50
Sending-off
$100 (Tuỳ theo nhu cầu của học viên)
Phí ở lại thêm
1,000 PHP (học viên được phép ở lại thêm tại trường tối đa 3 ngày sau khi tốt nghiệp. Phí 1,500 PHP đã bao gồm bữa ăn)

 

ƯỚC TÍNH CHI PHÍ
THÔNG TIN
TRƯỜNG ANH NGỮ PINES MAIN

Khóa học:

Thời gian học:

Loại phòng:


1️⃣ DỌN PHÒNG

Việc dọn phòng sẽ được thực hiện 2 lần 1 tuần.

Thời gian dọn: Chúng tôi sẽ đăng lịch khi lịch dọn phòng được duyệt.

Gối và ga trải giường: được thay 1 lần/2 tuần. Chăn: 1 lần/tháng

Lịch dọn phòng

Thứ 2 tuần đầu tiên: không có lịch dọn phòng

Thứ 2 & 5: tầng 3 và Condo (tầng 2 & 3)

Thứ 3 & 6 : tầng 4 (Main)

Thứ 4 & 7: tầng 2 (Main)

Những nhắc nhở quan trọng:

Trước khi dọn phòng, xin vui lòng đừng để bất cứ vật gì giá trị trên bàn, kệ tivi, ghế và giường. Khi có học viên trong quá trình dọn phòng, không chịu trách nhiệm cho những mất mát về tài sản.

Không xăm, vẽ và những cách khác làm vấy bẩn trên vải của các đồ dùng như chăn, ga trải giường, gối và vỏ gối). Tất cả các loại vải vấy bẩn do hình xăm gây ra sẽ được tính cho học viên có liên quan. Bất cứ vật dụng bị mất, vết và thiệt hại nào được phát hiện sẽ được giả định là đã xảy ra trong thời gian học viên lưu trú trừ khi được phát hiện trước thời gian nhận phòng của bạn.

Hư hỏng: Chăn = 2000 Php, Vỏ gối = 300 Php, Ga trải giường = 1500 Php, Gối = 500 Php

Phí giặt ủi: Chăn = 300 Php, Vỏ gối=50 Php, Ga trải giường = 200 Php, Gối = 100 Php

2️⃣ DỊCH VỤ GIẶT ỦI

Phòng giặt ủi: Tầng 2.

Thời gian: (Thứ hai – thứ sáu từ 10:00 – 19:00/ Thứ bảy từ 10:00-17:00)

Thời gian nghỉ ăn trưa: 11:20 – 12:30

Nam: Thứ ba, thứ năm, thứ bảy.

Nữ: Thứ hai, thứ tư, thứ sáu.

Phí dịch vụ giặt ủi

Giặt = 50 Php

Sấy = 50 Php

Xếp = 50 Php

Học viên sẽ mua coupon ở phòng kế toán.

Những nhắc nhở quan trọng: nhận lại đồ đã giặt

Trường cung cấp túi đựng đồ giặt ủi: học viên phải ghi tên của mình ở trên túi.

Khi đem đồ cần giặt hoặc các vật dụng khác đi giặt hoặc nhận lại, xin vui lòng kiểm tra số lượng và lượng quần áo.

Nếu có vấn đề gì phát hiện một ngày sau khi nhận được quần áo được giặt, học viện và phòng giặt ủi không chịu trách nhiệm cho những thiệt hại.

Xin vui lòng hoàn trả lại nhân viên giặt ủi những đồ không phải thuộc quyền sở hữu của mình.

Nếu có bất cứ đồ đã được giặt nào bị mất, vui lòng nhanh chóng thông báo cho nhân viên giặt ủi.

Hãy cung cấp chứng cứ cho bất kỳ sự cố nào cho nhân viên của chúng tôi khi có vấn đề xảy ra. Bất kỳ sự thương lượng nào cũng không được chấp nhận giữa người cung cấp dịch vụ giặt ủi và học viên PIA.

Lưu ý quan trọng: quy định chung

Quần áo có thể bị hư hại trong quá trình giặt ủi, tẩy trắng, co rút, thủng lỗ…

Những quần áo đặc biệt nên được giặt tay và làm khô bằng tay. Xin vui lòng đừng để những quần áo đặc biệt đó chung với những quần áo sẽ giặt bằng máy giặt. Nếu quần áo bị hư hại, chúng tôi sẽ không chịu trách nhiệm cho bất kỳ tổn thất nào.

Trường khuyến cáo học viên không nên đưa những quần áo đắt tiền hoặc vật dụng đắt tiền để giặt.

Nếu có bất cứ thiệt hại nào trường không chịu trách nhiệm.

3️⃣ HOÁ ĐƠN ĐIỆN NƯỚC

Hóa đơn điện nước (W&E): 1,000 Peso/tháng (4 tuần).

Hóa đơn W&E sẽ được thu khi bạn đến học viện.

4️⃣ CHÌA KHOÁ PHÒNG

Chìa phòng (room key card/ID card)

Bất cứ khi nào bạn ra ngoài hay trở về bạn phải quẹt thẻ ID trên laptop ở lối vào tầng 1. Trường sẽ kiểm tra chính xác giờ bạn ra ngoài và trở về.

A- Chìa khóa bị hư

Chìa khóa phòng được làm bằng nhựa, rất dễ bị gãy hoặc vỡ nếu bạn không cẩn thận. Nếu có thiệt hại nào xảy ra, học viên vui lòng mua lại cái mới tại văn phòng.

Chìa khóa có từ tính. Thể từ tính rất nhạy cảm với Tivi, điện thoại di động hoặc bất kỳ loại vật dụng bằng điện nào. Nếu chìa khóa không hoạt động mà không bị gãy, hãy nhận cái khác từ Văn phòng.

B- Bị mất hoặc hỏng chìa khóa

Làm lại thẻ phòng/ID bị mất thành 150 Php cho Main và 500 Php Condo. Nếu một người bạn cùng phòng của bạn mất thẻ phòng của mình, tất cả học sinh trong phòng phải cập nhật thẻ phòng vì mục đích an ninh.

5️⃣ THỜI GIAN RA NGOÀI

Hút thuốc: học viên được ra mỗi lần 10 phút.

Ra ngoài chỉ 1 lần trong 2 khung giờ ăn trưa và tối (Trưa: 12:20-13-20, Tối: 18:10-19:10).

Buổi sáng được ra ngoài 2 tiếng để tập thể dục (Sáng: 6:00-8:00).

Học viên khi ra vào phải nộp lại thẻ ID. Nhưng phải trở về trong 1 tiếng nếu không bạn phải nhận bản cảnh cáo cuối cùng và 8 giờ học cuối tuần.

Học viên kể cả Semi không được ra ngoài vào ngày thi MPT, OPT.

6️⃣ VIỆC PHƠI QUẦN ÁO

Theo quy định của PINES, các bạn học viên không được phơi quần áo ở trong phòng. Thỉnh thoảng chúng tôi có sự kiểm tra phòng ốc và phát hiện rất nhiều học viên dùng dây giăng ngang để phơi quần áo. Việc phơi quần áo như vậy rất mất vệ sinh và làm mất đi cảnh quan của tòa nhà.

Vì vậy, chúng tôi yêu cầu học viên không phơi quần áo trong phòng. Hằng tuần, học viện sẽ kiểm tra phòng ốc của các bạn. Nếu phát hiện học viên vẫn tiếp tục phơi quần áo như vậy thì chúng tôi sẽ khấu trừ 500 php của mỗi học viên trong phòng đó.

7️⃣ THUÊ MÁY SẤY TÓC

Mọi chi tiết thuê và thanh toán tại văn phòng kế toán (3F).

Vui lòng trả lại trước thời hạn thuê trước 5:00 pm.

Trường sẽ không trả hộ chiếu và tiền đặt cọc của bạn nếu bạn chưa trả lại.

Dựa vào sự ưu tiên ai đến trước sẽ được thuê trước.

Nếu một sinh viên muốn gia hạn, sinh viên phải điền vào mẫu và trả tiền lại trước tại văn phòng kế toán.

Nếu học sinh làm hư/mất bất kể lí do, trường sẽ khấu trừ 800 Php vào tiền cọc của bạn. Hãy chịu trách nhiệm và cẩn thận khi sử dụng nó.

MỘT SỐ CÂU HỎI THƯỜNG GẶP

1. Toilet/CR không hoạt động trong phòng của tôi.

→ Ban ngày: Vui lòng viết vấn đề của bạn theo mẫu yêu cầu tại văn phòng chính.

→ Ban đêm: Vui lòng yêu cầu người bảo vệ ở lại lối vào chính hoặc nhân viên ở văn phòng chính để trợ giúp.

2. Tôi muốn ăn nhiều thực phẩm như một học viên khác.

→ Hệ thống thực phẩm của chúng tôi không phải là “các bạn có thể tự do dùng tất cả”.

Chúng tôi phục vụ chính xác lượng thức ăn cho tất cả học sinh bất kể giới tính. Nếu một học sinh có ý định lấy thêm, vui lòng hỏi nhân viên nhà bếp của chúng tôi nếu có đủ thức ăn.

3. Tôi không thể kết nối Wi-Fi/Wi-Fi quá chậm.

→ Chúng tôi có thể sử dụng Wi-Fi, nhưng không nhanh như quốc gia của bạn. Đôi khi, do điều kiện thời tiết, số lượng người dùng, chúng tôi có thể bị ảnh hưởng. Công ty Wi-Fi (PLDT) có vấn đề quản lý, do đó không chỉ PIA, mà cả Baguio cũng gặp khó khăn trong việc kết nối ổn định.

4. Tôi muốn thay đổi giáo viên của tôi.

→ Quá trình thay đổi giáo viên của chúng tôi

Bước 1: Nhận và Điền vào mẫu từ văn phòng chính.

Bước 2: Nộp và trao đổi với các nhân viên quản lý.

Bước 3: Các lớp học sẽ được quan sát bởi người quản lý của chúng tôi hoặc giáo viên đứng đầu.

Bước 4: Phản hồi từ sinh viên và người quản lý.

5. Tôi cảm thấy lạnh khi ngủ.

→ Bạn có thể mượn chăn từ văn phòng chính. Hãy hỏi nhân viên của chúng tôi và viết tên và phòng của bạn trong danh sách.

6. Tôi không biết nhân viên dọn dẹp có dọn dẹp phòng và thay bộ khăn trải giường của tôi không.

→ Chúng tôi thay đổi vỏ gối và khăn trải giường cứ 2 tuần một lần, thay chăn 4 tuần một lần. Bạn có thể kiểm tra khi nào là lần cuối cùng chúng tôi thay đổi nó trong việc dọn phòng của bạn. Ngoài ra chúng tôi cũng có danh sách kiểm tra cho bạn.

7. Tôi bị mất điện thoại / túi / ví… vào cuối tuần.

→ Vui lòng đến đồn cảnh sát gần nhất trong vòng 24 giờ sau khi bạn mất đồ. Có đồn cảnh sát vòng xoay Pacdal. Thông thường, nhân viên PIA không thể đi cùng với học sinh khi họ đến đó.

8. Áo phông màu trắng của tôi trở nên hơi xanh / Sau khi giặt đồ giặt, quần áo của tôi bị hỏng.

→ Đồ giặt của chúng tôi chỉ được sử dụng cho một học sinh trừ khi học sinh chia sẻ với bạn bè. Nếu có vấn đề sau khi giặt, PIA sẽ không chịu trách nhiệm cho bất kỳ thiệt hại nào. Nó phải có trách nhiệm của riêng bạn. Bạn nên tách và phân loại quần áo thành màu và không màu.

9. Nâng cấp miễn phí? Khuôn viên chính 6 phòng ngủ → Chapis 4 phòng ngủ

Nếu có 4 phòng ngủ ở Chapis, chúng tôi đề nghị ở lại 4 phòng ngủ mà không tính thêm phí, nhưng không có đủ 4 phòng ngủ, cô ấy có thể được yêu cầu ở lại 3 phòng ngủ và trả P3,500/4 tuần.

Ưu tiên của chúng tôi khi chọn phòng là:

1. Sinh viên sẽ tham gia kì thi kiểm tra

2. Sinh viên sẽ ở lại Chapis lâu nhất.

Các nội quy và quy định khác xem tại đây

Hình ảnh chia sẻ của học viên Pinky tại trường Anh ngữ Pines Main

Chia sẻ của học viên Nguyễn Thị Kim Hồng (Pinky)

Trường học: Học viện Anh ngữ PINES MAIN

Khóa học: Power ESL – 12 tuần

Đăng ký tư vấn
Hotline: 0935 800 268